Chọn để thay đổi hình nền của diễn đàn

[chia sẽ] Một số nhóm bài trong YuGiOh!

Chia sẻ link tải, cảm nhận, thảo luận về các bộ Manga
  1. Trong yugioh có 1 số nhóm
    bài có 1 mối quan hệ về
    các yếu tố với nhau.
    - Nhóm 1 : The god
    cards ( các lá bài thần
    thánh )
    Pegasus J Crawford
    người sáng tạo ra trò
    chơi Duel Monster, khi
    du hành đến Ai Cập đã
    nhìn thấy những dấu
    tích còn lại của của trò
    chơi hắc ám thời xưa.
    Dựa vào những hình ảnh
    còn lưu lại trên những
    phiến đá đó Pegasus đã
    sáng tạo ra nhiều loại
    quái vật khác nhau, đưa
    chúng vào một trò chơi
    đấu bài. Trong đó có một
    phiến đá hoàn toàn khác
    những phiến đã còn lại,
    đá là phiến đá ghi lại
    trận đấu giữa Pharaoh
    Atem đang sử dụng Dark
    Magician và pháp sư
    Seto đang điều khiển
    một con rồng trắng,
    trong trận đấu đó xuất
    hiện hình ảnh của cả ba
    vị thần, đó đều là những
    Pharaoh cổ Ra, Osiris
    và Oblelisk
    ( lanhdiadiemla )
    * the winged dragon of
    Ra
    Hình ảnh
    Name : The winged
    Dragon of Ra
    Atribute : Divine
    Level : 10
    Type : Divine beast
    ATK/DEF : ????/????
    Effect ( eff này là do
    truyền lại và do tác giả
    sáng tạo; lá bài thật ko
    có ) : Điểm tấn công và
    phòng thủ của quân bài
    này bằng tổng số điểm
    công thủ của những
    quân bài dùng để hiến
    tế trong việc triệu tập
    ra nó .Bằng cách chi trả
    1000 điểm gốc trong lượt
    đấu chính của mình,
    hoặc khi quân bài này
    được hồi sinh từ ngiã địa
    bạn có thể huỷ diệt một
    quái vật của đối phương .
    Bạn có thể trả điểm gốc
    của mình để tăng điểm
    tấn công cho quân bài
    này bằng số điểm gốc
    chi trả ( phải giữ lại 1
    điểm gốc ) . Khi sử dụng
    tác dụng này và tấn
    công duỷ diệt một quái
    vật của đối phương bạn
    có thể huỷ diệt toàn bộ
    quái vật của đối phương .
    Bạn có thể hiến tế quái
    vật của mình để tăng
    điểm công. thủ bằng
    điểm của quái vật mang
    hiến tế
    * Obelisk the
    Tormentor
    Hình ảnh
    Name : Obelisk the
    Tormentor
    Atribute : Divine
    Level : 10
    Type : Divine beast
    ATK/DEF : 4000/4000
    Effect ( eff này là do
    truyền lại và do tác giả
    sáng tạo; lá bài thật ko
    có ) : Hiến tế hai quái
    vật trên phía đấu
    trường của bạn để duỷ
    diệt toàn bộ quái vật
    của đối phương. giáng
    điểm gốc cho đối phương
    bằng điểm công của
    quân bài này. Tác dụng
    này có thể phát động
    trong lượt đấu chính của
    đối phương.
    * SLifer the sky dragon
    Hình ảnh
    Name : Slifer the Sky
    Dragon
    Atribute : Divine
    Level : 10
    Type : Divine beast
    ATK/DEF : X000/X000
    Effect ( eff này là do
    truyền lại và do tác giả
    sáng tạo; lá bài thật ko
    có ) : X bằng số quân
    bài trên tay người sở
    hữu quân bài. Khi đối thủ
    triệu tập một quái vật
    ra đấu trường , giảm
    2000 điểm công ( nếu
    gọi ra ở thế công) giảm
    2000 thủ ( nếu ra ở thế
    thủ ) nếu điểm bị giảm
    xuống bằng 0, quái vật
    đó sẽ bị huỷ diệt
    3 lá bài này có thể kết
    hợp . Nhưng đó chỉ là
    trong truyền thuyết. LÁ
    bài thật trong konami
    ko có
    Không Đời Nào Ta Đi Ngược Lại Lời Ta Đã Nói.
    Đó Chính Là Nhẫn Đạo Của Ta

  2. Nhóm 2 : The
    Phantasms
    * Raviel-Lord of
    Phantasms
    Hình ảnh
    Name : Raviel lord of
    Phantasms
    Atribute : Dark
    Level : 10
    Type : Fiend/Effect
    ATK/DEF : 4000/4000
    Effect : lá bài này
    không thể triệu tập
    thông thường hoặc điều
    chỉnh và cả triệu tập đặc
    biệt trừ việc hiến tế 3
    con quái loại fiend type
    trên sân của bạn,mỗi
    lần đối phương triệu tập
    thông thường 1 quái vật,
    triệu hồi đặc biệt 1
    token (Fiend-Type/
    DARK/Level 1/ATK 1000/
    DEF/1000) trên sân của
    bạn,token này không
    thể công ,mỗi lượt bằng
    việc hiến tế 1 quái vật
    của mình bạn có thể
    tăng công cho raviel
    bằng sức tấn công của
    con được hiến tế cho đến
    cúôi lượt này
    * Uria-Lord of Searing
    Flames
    Hình ảnh
    Name : Uria lord of
    Searing Flames
    Atribute : Fire
    Level : 10
    Type : Pyro/Effect
    ATK/DEF : 0/0
    Effect : lá bài này
    không thể triệu tập
    thông thường hoặc lựa
    chọn và cả triệu tập đặc
    biệt trừ việc gửi 3 lá
    cạm bẫy vĩnh cửu trên
    sân của bạn xuống
    mộ.Tăng công của nó
    cho mỗi lá cạm bẫy vĩnh
    cửu trong mộ của bạn x
    1000.Trong mỗi lượt, bạn
    có thể tiêu diệt 1 lá
    spell hoặc bẫy úp của
    đối thủ , spell và bẫy sẽ
    không thể phản hồi lại
    sự khởi động của effect
    này
    * Hamon-Lord of
    Striking Thunder
    Hình ảnh
    Name : Hamon-lord of
    Striking Thunder
    Atribute : light
    Level : 10
    Type : Thunder/Effect
    ATK/DEF : 4000/4000
    Effect : lá bài này
    không tập thông thường
    hoặc lựa chọn và cả
    triệu tập đặc biệt trừ
    việc gửi 3 lá spell vĩnh
    cửu trên sân của bạn
    xuống mộ. Khi nó tiêu
    diệt 1 quái vật của đối
    thủ và đưa vào mộ thì sẽ
    trừ 1000 vào điểm gốc
    của đối thủ ,khi nó ngửa
    trên sân trong vị trí
    thủ thì đối thủ sẽ không
    thể chọn 1 quái vật khác
    làm mục tiêu tấn công
    3 lá bài này có thể
    dung hợp. Nhưng lá bài
    dung hợp has banned
    by konami . .
    Không Đời Nào Ta Đi Ngược Lại Lời Ta Đã Nói.
    Đó Chính Là Nhẫn Đạo Của Ta

  3. Nhóm 3 : the v-w-x-y-
    z of machine ( các cỗ
    máy v-w-x-y-z )
    * V-Tiger Jet
    Hình ảnh
    Name : V-Tiger Jet
    Atribute : light
    Level : 4
    Type : Machine
    ATK/DEF : 1600/1800
    Effect : ko có
    * W-wing catapult
    Hình ảnh
    Name : W-Wing
    Catapult
    Atribute : light
    Level : 4
    Type : Machine/Effect
    ATK/DEF : 1300/1500
    Effect : Trong mainm
    phase , nếu bạn điều
    khiển lá bài này , bạn
    có thể trang bị nó cho
    V-Tiger Jet bằng 1
    trang bị, OR . Union
    trang bị và triệu hồi đặc
    biệt lá bài này ở thế
    công. Khi đã trang bị
    cho quái vật bằng ảnh
    hưởng của lá này, sức
    công và sức thủ sẽ còn
    400. Quái vật này chỉ có
    thể trang bị cho union
    ở 1 thời điểm. Nếu quái
    vật đã trang bị bị giết,
    tiêu diệt là bài này
    * X head Cannon
    Hình ảnh
    Name : X-Head Cannon
    Atribute : light
    Level : 4
    Type : Machine
    ATK/DEF : 1800/1500
    Effect : ko có
    * Y-Dragon Head
    Hình ảnh
    Name : Y-Dragon Head
    Atribute : light
    Level : 4
    Type : Machine/Effect
    ATK/DEF : 1500/1600
    Effect : Trong mainm
    phase , nếu bạn điều
    khiển lá bài này , bạn
    có thể trang bị nó cho
    X-Head Cannon bằng 1
    trang bị, OR . Union
    trang bị và triệu hồi đặc
    biệt lá bài này ở thế
    công. Khi đã trang bị
    cho quái vật bằng ảnh
    hưởng của lá này, sức
    công và sức thủ sẽ còn
    400. Quái vật này chỉ có
    thể trang bị cho union
    ở 1 thời điểm. Nếu quái
    vật đã trang bị bị giết,
    tiêu diệt là bài này
    * Z-Metal Tank
    Hình ảnh
    Name : Z-Metal Tank
    Atribute : light
    Level : 4
    Type : Machine/Effect
    ATK/DEF : 1500/1300
    Effect : Ở main phase ,
    nếu bạn điều khiển lá bài
    này trên sân bạn, bạn
    có thể trang bị nó cho
    X-Head Cannon hay Y-
    Dragon Head bằng spell
    trang bị, OR , điều khiển
    nó ở thế công. KHi nào
    trang bị tới quái vật
    bằng ảnh hưởng của lá
    bài này, công thủ của lá
    này sẽ còn 600. Quái vật
    này chỉ có thể trang bị
    cho union ở 1 thời điểm.
    Nếu quái vật đã trang bị
    bị giết, tiêu diệt là bài
    này
    * XZ-Tank Cannon
    Hình ảnh
    Name : XZ-Tank Cannon
    Atribute : light
    Level : 6
    Type : Machine/Fusion/
    Effect
    ATK/DEF : 2400/2100
    Effect : Quái vật này chỉ
    có thể triệu hổi đặc biệt
    bằng cách rời khỏi cuộc
    chơi các quái thú cần
    dung hợp trên sân ( X-
    Z ). Bạn ko được dùng
    Polymerization để triệu
    hổi đặc biệt lá này từ
    deck dung hợp. Bỏ 1 lá
    trên tay để tiêu diệt 1
    lá úp spell hoặc bẫy
    trên sân đối thủ.
    * YZ-Tank Dragon
    Hình ảnh
    Name : YZ-Tank Dragon
    Atribute : light
    Level : 6
    Type : Machine/Fusion/
    Effect
    ATK/DEF : 2100/2200
    Effect : Quái vật này chỉ
    có thể triệu hổi đặc biệt
    bằng cách rời khỏi cuộc
    chơi các quái thú cần
    dung hợp trên sân ( X-
    Z ). Bạn ko được dùng
    Polymerization để triệu
    hổi đặc biệt lá này từ
    deck dung hợp. Bỏ 1 lá
    trên tay để tiêu diệt 1
    lá úp spell hoặc bẫy
    trên sân đối thủ.
    * XY-Dragon Cannon
    Hình ảnh
    Name : XY-Dragon
    Cannon
    Atribute : light
    Level : 6
    Type : Machine/Fusion/
    Effect
    ATK/DEF : 2200/1900
    Effect : Quái vật này chỉ
    có thể triệu hổi đặc biệt
    bằng cách rời khỏi cuộc
    chơi các quái thú cần
    dung hợp trên sân ( X-
    Z ). Bạn ko được dùng
    Polymerization để triệu
    hổi đặc biệt lá này từ
    deck dung hợp. Bỏ 1 lá
    trên tay để tiêu diệt 1
    lá úp spell hoặc bẫy
    trên sân đối thủ.
    * XYZ-Dragon Cannon
    Name : XYZ-Dragon
    Cannon
    Atribute : light
    Level : 8
    Type : Machine/Fusion/
    Effect
    ATK/DEF : 2800/2600
    Effect : Quái vật này chỉ
    có thể triệu hổi đặc biệt
    bằng cách rời khỏi cuộc
    chơi các quái thú cần
    dung hợp trên sân ( X-
    Z ). Bạn ko được dùng
    Polymerization để triệu
    hổi đặc biệt lá này từ
    deck dung hợp. Bỏ 1 lá
    bài trên tay để tiêu diệt
    1 lá bài trên sân đối thủ.
    * VWXYZ-Dragon
    Catapult Cannon
    Hình ảnh
    Name : VWXYZ-Dragon
    Cannon
    Atribute : light
    Level : 8
    Type : Machine/Fusion/
    Effect
    ATK/DEF : 3000/2800
    Effect : Lá bài này chỉ
    có thể triệu tập đặc biệt
    từ deck dung hợp bằng
    cách bỏ các lá bài để
    dung hợp ( VW và XYZ )
    . Bạn ko được dùng
    polymerization. Bỏ 1 lá
    bài của đối phương. Khi
    nào lá bài này tấn
    công, bạn có thể chọn
    sức công quái vật mình
    định đánh. ( Nếu flip thì
    ko được dùng effect )
    Không Đời Nào Ta Đi Ngược Lại Lời Ta Đã Nói.
    Đó Chính Là Nhẫn Đạo Của Ta

  4. Nhóm 4 : The wicked
    * The wicked Avatar
    Hình ảnh
    Name : The wicked
    avatar
    Atribute : dark
    Level : 10
    Type : Fiend/Effect
    ATK/DEF : ?/?
    Effect : chỉ đc ra sân
    khi dùng 3 lá quái vật
    hiến tế (tribute
    summon).Biến thành
    quái vật có số công cao
    nhất trên bàn với trị
    công+1 điểm.Được biến
    thành lá bài khác khi
    đáp ứng 2 điều kiện :
    -Lá bài có số công cao
    hơn chủ thể của nó xuất
    hiện
    -Sau khi qua 2 lượt tính
    từ khi nó biến hình
    Khuyết điểm: triệu hồi
    khó
    -Ko kháng trap và ma
    pháp như 3 lá bài thần
    kia
    -Effect quá chi là thụ
    động
    -Dễ bị kill
    Nhận xét : lá bài yếu
    nhất trong 3 lá Ác thần
    * The wicked dreadroot
    Hình ảnh
    Name : The wicked
    dreadroot
    Atribute : dark
    Level : 10
    Type : Fiend/Effect
    ATK/DEF : 4000/4000
    Effect: chỉ đc ra sân khi
    dùng 3 lá quái vật hiến
    tế (tribute summon)
    .Khi nó đc ra sân thì
    mọi lá bài trên bàn (trừ
    nó) bị chia đôi số công
    và thủ
    Effect phụ: không có
    Khuyết điểm :
    -Khó triệu hồi
    -Ko có tính năng kháng
    trap và ma pháp
    Nhận xét: lá bài có tính
    chất ổn định nhất trong
    3 lá Ác thần, 1 bản sao
    ko chính gốc của
    Obelisk( công 4000, thủ
    4000)
    Mạnh thứ 2 trong 3 lá
    Ác thần
    * The wicked eraser
    Hình ảnh
    Name : The wicked
    eraser
    Atribute : dark
    Level : 10
    Type : Fiend/Effect
    ATK/DEF : ?/?
    Effect: chỉ đc ra sân khi
    dùng 3 lá quái vật hiến
    tế (tribute summon).Trị
    công của nó bằng tổng
    trị lá bài trên tay người
    điều khiển
    Effect phụ: Khi Eraser
    từ trên sân bị bay vào
    Graveyard , phá hủy
    tất cả con quái vật ở
    trên bàn.Trong lượt của
    nó, người điều khiển có
    thể tự do cho phép nó
    từ sân bay vào grave
    yard
    Nhận xét : 1 bản dung
    hợp hoàn hảo giữa
    những ưu điểm của 3 vị
    thần chính thống, trị
    công của nó có tính
    năng như Osiris,Effect
    phụ của nó giống như
    Obelisk nhưng độ cơ
    động cao hơn ,khá linh
    hoạt trong mọi trận
    đánh, giá của sự khởi
    động này cũng thấp hơn
    nhiếu.Cuối cùng là sự lợi
    hại của nó khi vào mộ
    và tiếp tục hồi sinh là
    chìa khóa quan trọng
    nhất để đánh thắng đối
    thủ giống như thần Ra.1
    vị ác thần khá hoàn hảo
    Nhận xét: mạnh nhất
    trong 3 vị Ác thần
    Không Đời Nào Ta Đi Ngược Lại Lời Ta Đã Nói.
    Đó Chính Là Nhẫn Đạo Của Ta

  5. the six samurai
    * the six samurai -
    zanji
    Name : The six samurai
    - Zanji
    Atribute : Light
    Level : 4
    Type : Warrior/Effect
    ATK/DEF : 1800/1300
    Effect : Trong khi bạn
    điều khiển Six Samurai
    với 1 tên khác, phá huỷ
    bất ký quái vật nào lá
    bài này tấn công sau
    khi thiệt hại. Nếu lá bài
    bị huỷ, bạn có thể huỷ
    Six Samurai khác thay
    vào đó
    * the six samurai - Irou
    Hình ảnh
    Name : The six samurai
    - Irou
    Atribute : Dark
    Level : 4
    Type : Warrior/Effect
    ATK/DEF : 1700/1200
    Effect : Khi bạn điều
    khiển lá bài Six Samurai
    với tên khác, nếu lá bài
    này tấn công 1 quái vật
    thủ, tiêu diệt quái vật
    ngay lập tức với lá bài
    này , lá khi Flip hay áp
    dụng tính thiệt hại. Nếu
    lá bài này bị phá huỷ,
    bạn có thể huỷ Six
    Samurai bạn điều khiển
    thay vào đó
    * the six samurai -
    kamon
    Hình ảnh
    Name : The six samurai
    - Kamon
    Atribute : Fire
    Level : 3
    Type : Warrior/Effect
    ATK/DEF : 1500/1000
    Effect : Mỗi lượt, trong
    lúc bạn điều khiển 1 Six
    Samurai với 1 tên khác,
    bạn có quyền huỷ 1 lá
    bài spell hay bẫy ngửa.
    Quái vật này không thể
    tấn công trong khi
    effect sử dụng .Nếu lá
    bài này bị phá huỷ, bạn
    có thể huỷ Six Samurai
    bạn điều khiển thay vào
    đó
    * the six samurai -
    yaichi
    Hình ảnh
    Name : The six samurai
    - Yaichi
    Atribute : Water
    Level : 3
    Type : Warrior/Effect
    ATK/DEF : 1300/800
    Effect : Mỗi lượt, trong
    lúc bạn điều khiển 1 Six
    Samurai với 1 tên khác,
    bạn có quyền huỷ 1 lá
    bài spell hay bẫy úp.
    Quái vật này không thể
    tấn công trong khi
    effect sử dụng .Nếu lá
    bài này bị phá huỷ, bạn
    có thể huỷ Six Samurai
    bạn điều khiển thay vào
    đó
    * the six samurai -
    Yariza
    Name : The six samurai
    - Yariza
    Atribute : Earth
    Level : 3
    Type : Warrior/Effect
    ATK/DEF : 1000/500
    Effect : Khi bạn điều
    khiển lá bài Six Samurai
    với tên khác, lá bài này
    trực tiếp tấn công đối
    thủ .Nếu lá bài này bị
    phá huỷ, bạn có thể huỷ
    Six Samurai bạn điều
    khiển thay vào đó
    * the six samurai -
    Nisashi
    Hình ảnh
    Name : The six samurai
    - Nisashi
    Atribute : Wind
    Level : 4
    Type : Warrior/Effect
    ATK/DEF : 1400/700
    Effect : Khi bạn điều
    khiển lá bài Six Samurai
    với tên khác, lá bài này
    có thể công kích 2 lần
    trong ;ượt đánh .Nếu lá
    bài này bị phá huỷ, bạn
    có thể huỷ Six Samurai
    bạn điều khiển thay vào
    đó
    Không Đời Nào Ta Đi Ngược Lại Lời Ta Đã Nói.
    Đó Chính Là Nhẫn Đạo Của Ta

  6. phù thủy thời gian kết hợp rồng con ra rồng nghìn tuổi Hình ảnh
    Không Đời Nào Ta Đi Ngược Lại Lời Ta Đã Nói.
    Đó Chính Là Nhẫn Đạo Của Ta

  7. Ê cái Nhóm từ 2-4 ở trong Yu Gi Oh phần nào thế, chỉ mới xem phần 1 nên không biết. Mà Nhóm một thiếu thông tin nhá, 3 con Obelisk Tormentor, Ra Duc Shinryu, Osiris Tenkuryu, + Spell Card nữ thần gì đó thì sẽ Fussion lại với nhau la Thần Ánh Sáng,kora
    Đừng Dừng Lại Và Hãy Tiếp Tục Cất Bước

  8. Nếu nói về công dụng Time Magician thì phải kể đến Thousand Black Magician chớ không phải Thousand Dragon,kora
    Đừng Dừng Lại Và Hãy Tiếp Tục Cất Bước

  9. Quên mât, nhóm bài mạnh thứ nhì Yu gi oh là Exordia mà không có à,kora
    Đừng Dừng Lại Và Hãy Tiếp Tục Cất Bước

  10. Hơn 5 tỉ lá
    mệt
    cho chìm top luôn đê
    Không Đời Nào Ta Đi Ngược Lại Lời Ta Đã Nói.
    Đó Chính Là Nhẫn Đạo Của Ta

Quay về Manga


Thành viên trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến1 khách

Chia sẻ trang này
Facebook MGiaiTri.Biz